vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2018. Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Quỳnh A mỗ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN - GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐV, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024.

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1993;

Nơi đăng ký thường trú: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1991;

Địa chỉ cư trú: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2018. Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Quỳnh A mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2024 đến khi con Quỳnh A đủ 18 tuổi.

Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

2.2 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D thống nhất thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh Dũng 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng chị B đã nộp theo biên lai số 0001593 ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ