vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Ngô Văn B và chị Hoàng Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn B và chị Hoàng Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bộ - Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Ngô Văn B và chị Hoàng Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 30 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 , giữa :

Nguyên đơn: Anh Ngô Văn B, sinh năm 1993

Địa chỉ: Xóm MC, xã CĐ, huyện VN, tỉnh TN.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1995

Địa chỉ: Xóm MC, xã CĐ, huyện VN, tỉnh TN.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Đào Anh T-Trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh TN.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Ngô Văn B và chị Hoàng Thị H.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn B và chị Hoàng Thị H thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Hoàng Thị H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ngô Thị V, sinh ngày 07/10/2015 và cháu Ngô Thị Minh P, sinh ngày 17/11/2013 cho đến khi cháu V và cháu P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Thị V, sinh ngày 07/10/2015 mỗi tháng 1.000.000 đồng( một triệu đồng) cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Hoàng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Ngô Văn B không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh B còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi xuất.

- Về quyền đi lại thăm con chung: Anh B có quyền đi lại thăm con chung.

-Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh B tự nguyện nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng một trăm năm mươi đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí số 0006531 ngày 09/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ