- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị Tr và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Trịnh Thị Tr và bị đơn, anh Trương Trọng B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Vĩnh Lộc, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Tr - Sinh năm: 1997;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã VT, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
Nơi ở hiện nay: Thôn Y, xã VY, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
* Bị đơn: Anh Trương Trọng B - Sinh năm: 1990;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn T, xã VT, huyện V, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Trịnh Thị Tr và bị đơn, anh Trương Trọng B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Tr và anh Trương Trọng B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Chị Trịnh Thị Tr và anh Trương Trọng B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Trương Trịnh Quốc B (Giới tính: Nam), sinh ngày 28/12/2014 và Trương Trịnh Hải A (Giới tính: Nam), sinh ngày 02/12/2019; Hiện nay cả 02 cháu đều phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Chị Trịnh Thị Tr và anh Trương Trọng B đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu B, là: Giao cả 02 cháu Trương Trịnh Quốc B và Trương Trịnh Hải A cho anh Trương Trọng B (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu cả 02 cháu B và A thành niên (đủ 18 tuổi); Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Trịnh Thị Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được phép ngăn cản chị Tr thực hiện quyền này.
Chị Trịnh Thị Tr và anh Trương Trọng B đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Trịnh Thị Tr và anh Trương Trọng B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Trịnh Thị Tr và anh Trương Trọng B đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Trịnh Thị Tr chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng chị Trang đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu BLTU/23, số 0006083, ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Trịnh Thị Tr 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Anh Trương Trọng B không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã VT, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |