- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị T và anh Ngô Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 592/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Thị T, sinh năm 1986.
HKTT: Đội A, xã T, huyện T, thành phố H.
Nơi cư trú: HKTT: Đội A, xã T, huyện T, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Ngô Ngọc T, sinh năm 1994.
HKTT: Đội A, xã T, huyện T, thành phố H.
Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam số A – Công an thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị T và anh Ngô Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Tô Thị T và anh Ngô Ngọc T cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh T có 02 con chung là Ngô Hương G, sinh ngày 19/02/2015 và Ngô Đức T, sinh ngày 20/5/2016. Sau ly hôn, chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu G và cháu T, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Chị T và anh T thống nhất xác nhận: Cháu Tô Linh C (tên giả định), sinh ngày 10/8/2022 không phải con chung trong thời kỳ hôn nhân của chị T và anh T, giao cháu Tô Linh C cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu C. Sau này nếu các bên có yêu cầu xác định cha cho con thì sẽ có quyền yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
- Về tài sản, nhà đất chung: Chị T và anh T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản nợ chung: Chị T và anh T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tô Thị T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai số 0006844 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - UBND xã T, T, Hà Nội (số A, quyển số X ngày AA); - Lưu hồ sơ vụ án./ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |