- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị T - Nguyễn Trí D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Nguyễn Trí D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Võ Thị T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Trí D, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Nguyễn Trí D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Trí D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Con chung tên Nguyễn Nhựt A, sinh ngày 05-9-2001 hiện nay đã thành niên và có khả năng lao động nên chị Võ Thị T và anh Nguyễn Trí D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Giao con chung tên Nguyễn Võ Ngọc N, sinh ngày 21-4-2010 cho chị Võ Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu Ngọc N đang sống chung với chị T và có nguyện vọng được sống chung với chị T). Anh Nguyễn Trí D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Trí D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Võ Thị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Trí D.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Võ Thị T không yêu cầu cấp dưỡng, anh Nguyễn Trí D không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Trí D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Võ Thị T và anh Nguyễn Trí D mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Võ Thị T đồng ý tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Trí D số tiền án phí nêu trên và được anh Nguyễn Trí D đồng ý nên anh Nguyễn Trí D không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Võ Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002834 ngày 13-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Võ Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Dưỡng |