- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VĂN H VÀ NGUYỄN THỊ P - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 290/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1983; nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P – Sinh năm: 1990; nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị P thống nhất có 03 con chung tên: Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 2006; Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 07/8/2009 và Nguyễn Phi K, sinh ngày 09/01/2022, hiện đang sống với chị P. Khi ly hôn, anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị P thống nhất giao hai cháu Nguyễn Ngọc G, sinh ngày 07/8/2009 và Nguyễn Phi K, sinh ngày 09/01/2022 cho chị P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, riêng cháu N đã trưởng thành muốn ở với ai tùy cháu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị P thống nhất anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi cháu K 3.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi cháu K trưởng thành (tròn 18 tuổi).
2.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Án phí HNST: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sung ngân sách Nhà nước. Về án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sung ngân sách Nhà nước. Anh Nguyễn Văn H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007027 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nay được khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh D; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã B, huyện C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Cao Văn Đ |