vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngưu Ngọc T và bà Lương Thị Hồng Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Ngưu Ngọc T và bà Lương Thị Hồng Đ tự nguyện thỏa thuận giao cho bà Đ có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 người con chung là cháu Ngưu Anh K, sinh ngày 01/01/2009; cháu Ngưu Thái B, sinh ngày 27/01/2011; ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGƯU NGỌC TR - LƯƠNG THỊ HỒNG Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngưu Ngọc T và bà Lương Thị Hồng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐNinh Hải, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾTĐỊNH

CÔNGNHẬNTHUẬNTÌNHLYHÔN

VÀSỰTHỎATHUẬNCỦACÁCĐƯƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngưu Ngọc T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Lương Thị Hồng Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngưu Ngọc T và bà Lương Thị Hồng Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Ngưu Ngọc T và bà Lương Thị Hồng Đ tự nguyện thỏa thuận giao cho bà Đ có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 người con chung là cháu Ngưu Anh K, sinh ngày 01/01/2009; cháu Ngưu Thái B, sinh ngày 27/01/2011; cháu Ngưu Bảo B, sinh ngày 06/12/2017. Ông Ngưu Ngọc T đồng ý cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/cháu (3.000.000đ/tháng/3 cháu). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 03/2025 đến khi các cháu đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngưu Ngọc T và bà Lương Thị Hồng Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Ngưu Ngọc T đồng ý chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Triển đã đóng tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu số 004026 ngày 10/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Ông Triển đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơinhận:

Cỡ chữ