vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trvà anh Bùi Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Văn T tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là các cháu Bùi Nhật L sinh ngày 17/10/2012, cháu Bùi Anh V sinh ngày 31/01/2014. Hiện cả hai cháu đang ở với anh T, cho đến khi các cháu đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ 14"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trvà anh Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐN, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tr, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn L 1, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn Lạc Bình 1, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: - Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trvà anh Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Văn T tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là các cháu Bùi Nhật L sinh ngày 17/10/2012, cháu Bùi Anh V sinh ngày 31/01/2014. Hiện cả hai cháu đang ở với anh T, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị Tr nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền Tạm ứng án phí chị Trang đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện N theo biên lai thu số 0001126. Hoàn lại cho chị Trần Thị Tr150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ