- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Tấn Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Ngọc T và bà Phan Thị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Ng, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2024/TLST- HNGĐ ngày 08-5-2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc T; sinh năm 1968.
- Bị đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm: 1968.
Cùng địa chỉ: thôn 5, thị trấn P, huyện Ng, tỉnh K.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 20024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Ngọc T và bà Phan Thị
M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
2.1. Về q u a n h ệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc T và bà Phan Thị M thỏa thuận thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa ông Lê Ngọc T và bà Phan Thị M chấm dứt kể từ ngày 22/5/2024.
2.2. Về con chung: Có có 04 con chung là Lê Ngọc T, sinh ngày 07/11/1989; Lê Ngọc T, sinh ngày 25/01/1992; Lê Thị Kim Tr, sinh ngày 26/8/1994; Lê Ngọc Tr, sinh ngày 09/8/1996. Khi ly hôn các con đã trưởng thành, tự lập được không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về chia tài sản chung: Ông Lê Ngọc T và bà Phan Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14; Ông Lê Ngọc T và bà Phan Thị M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ông Lê Ngọc Tấn tự nguyện toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Lê Ngọc T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002019 ngày 08-5-2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng. Hoàn trả cho ông Lê Ngọc T số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - TAND t. K; - VKSND huyện Ng; - Chi cục THADS h. Ng; - UBND x. Đ, Đ L, tỉnh Qu. - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |