vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN NĐ
TINH THƯA THIÊN HUÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN

VA SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 N 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh N 1978; Nơi thường trú: Xã HL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh N 1971; Nơi thường trú: Xã HL, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đinh;

Căn cứ vào biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoa giai thành ngày 07 tháng 5 N 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoa giai thành ngày 07 tháng 5 N 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giai thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Hà Thị N, sinh N: 1978 và anh Nguyễn Văn T, sinh N 1971.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T có 02 người con chung là cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 17/5/2001 và cháu Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 21/6/2010. Sau khi ly hôn, các bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 21/6/2010 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị Hà Thị N phai có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Phương T mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng kể từ ngày quyết định của Toa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Ngọc Phương T đủ 18 tuổi. Đối với cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 17/5/2001 đã đủ 18 tuổi, tự lo cho cuộc sống của cháu nên không yêu cầu Toa án giai quyết về nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị Hà Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được can trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Hà Thị N chậm thi hành khoan tiền trên thi hàng tháng chị N con phai chịu thêm khoan lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 357, khoan 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự N 2015 tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về tài san chung, nợ chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T đều khai không yêu cầu Toà án giai quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn T đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị N phai chịu 150.000 đồng (Một trăm N mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm N mươi nghin đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toa án số 0002278 ngày 27/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị Hà Thị N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phai thi hành án dân sự có quyền thoa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ