vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H, sinh năm 1995 và anh Lò Văn T, sinh năm 1992.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Lò Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị H - Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H, sinh năm 1995 và anh Lò Văn T, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị H – Sinh năm 1995

Địa chỉ: Bản Na Hin, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Trồng trọt.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 28/6/2021; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Anh Lò Văn T – Sinh năm 1992

Địa chỉ: Bản Na Hin, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Trồng trọt.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 12/7/2021; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H, sinh năm 1995 và anh Lò Văn T, sinh năm 1992.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Vi Thị H và anh Lò Văn T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 114/2014 ngày 23/9/2014 của Ủy ban nhân dân xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa cấp cho anh Lò Văn T và chị Vi Thị H hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 03 con chung, tên các cháu là: Lò Quốc T, sinh ngày 02/5/2012; Lò Thị Ngọc T, sinh ngày 26/02/2015 và cháu Lò Quốc T1, sinh ngày 14/5/2021, hiện tại các cháu đang ở với bố, các cháu đang phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Lò Quốc T có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với bố và cháu Lò Thị Ngọc T có bản ghi nguyện vọng muốn được ở với mẹ, cháu Lò Quốc T1 chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng. Tại biên bản lấy lời khai của cháu Lò Thị Ngọc T tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Mường Lát cùng với sự có mặt của bố cháu chứng kiến thì cháu Lò Thị Ngọc T trình bày: Hiện tại cháu đang ở với bố. Nay bố mẹ cháu mà ly hôn thì cháu có nguyện vọng muốn được ở với bố là Lò Văn T; Chị Vi Thị H và anh Lò Văn T tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất, đó là: Giao cháu Lò Quốc T, sinh ngày 02/5/2012 và cháu Lò Thị Ngọc T, sinh ngày 26/02/2015 cho anh Lò Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi từng cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Lò Quốc T1, sinh ngày 14/5/2021 cho chị Vi Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Vi Thị H và anh Lò Văn T đều có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và đều có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Vi Thị H và anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Vi Thị H và anh Lò Văn T đều có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật;

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho chị Vi Thị H và anh Lò Văn T. Vì chị Vi Thị H và anh Lò Văn T là người dân tộc thiểu số (Thái) sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ