vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Thị N và ông Thái Ph.

Về hôn nhân: Bà Thạch Thị N và ông Thái Ph thuận tình ly hôn; Về con chung: Có một người tên Thái H, sinh ngày 15/10/2001 hiện nay đã thành niên và sống tự lập nên bà N và ông Ph không yêu cầu giải quyết; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔNN NHÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Thị N và ông Thái Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ
Tiểu C, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Thạch Thị N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp Ba Se A, xã Lương H, huyện Châu Th, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Thái Ph, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thạch Thị N và ông Thái Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Thạch Thị N và ông Thái Ph thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Có một người tên Thái H, sinh ngày 15/10/2001 hiện nay đã thành niên và sống tự lập nên bà N và ông Ph không yêu cầu giải quyết;

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thạch Thị N và ông Thái Ph khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Bà Thạch Thị N và ông Thái Ph mỗi người phải chịu 75.000 đồng, nhưng bà N tự nguyện chịu thay cho ông Ph, nên bà Thạch Thị N phải chịu toàn bộ 150.000 đồng, cấn trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số: 0000254 ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu C. Hoàn trả cho bà Thạch Thị N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Ông Thái Ph không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ