- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Thạch D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Cầu Kè, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T, sinh năm: 2001. Địa chỉ: Ấp 2, xã Phong T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Thạch D, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp 2, xã Phong T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Thạch D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Ngô Thị T và anh Thạch D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Ngô Thị T và anh Thạch D thống nhất giao con chung tên Thạch Thị Cẩm Tiên, sinh ngày 11/8/2017 cho anh Thạch D trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho anh Thạch D về người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng anh Thạch D thống nhất anh có đủ điều kiện, khả năng nuôi con nên không yêu cầu chị Ngô Thị T phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét. Về chia tài sản: Chị Ngô Thị T và anh Thạch D thống nhất không tranh chấp, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Chị Ngô Thị T và anh Thạch D thống nhất không tranh chấp, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Ngô Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000804 ngày 15 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; Chị Ngô Thị T được nhận lại số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - UBND xã Phong Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Trúc Linh |