- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân T và ông Mai Thanh S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị Quyết; Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị Quyết
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Cát Tiên, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST -HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1993, nơi cư trú: Số 16, ấp E2, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: ông Mai Thanh S, sinh năm: 1994, nơi cư trú: Tổ dân phố 9, thị trấn P, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 150 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân T và ông Mai Thanh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung tên Mai Nguyễn Kiều Đan N, sinh ngày 23/6/2012 và Mai Nguyễn Kiều Đan N, sinh ngày 27/02/2014 cho bà Nguyễn Thị Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Xuân T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0008353 ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Tiên. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Xuân T số tiền 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên; - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - Ủy ban nhân dân xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |