- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Nguyễn Đức T- Lê Thị Phương O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Lê Thị Phương O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Cam Lộ, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 1978;
- Bị đơn: bà Lê Thị Phương O, sinh năm: 1981; Cùng địa chỉ: thôn P, xã T1, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Lê Thị Phương O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: ông Nguyễn Đức T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nguyễn Đức Quang M, sinh ngày 22/10/2009 và Nguyễn Đức P, sinh ngày 11/9/2012. Bà Lê Thị Phương O không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: ông Nguyễn Đức T và bà Lê Thị Phương O không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: ông Nguyễn Đức T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/2023/0000047 ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Ông Nguyễn Đức T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cam Lộ; - UBND xã A, huyện L (Số 135 ngày 07/8/2001); - Chi cục THADS huyện Cam Lộ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Quý |