vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Mạc Văn H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Mạc Văn H1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Vi Thị H và anh Mạc Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Mạc Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST - HNGĐQuỳ Châu, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vi Thị H - Sinh năm: 1987.

Trú tại: Bản Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Mạc Văn H1 - Sinh năm: 1986.

Trú tại: Bản Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Mạc Văn H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị H và anh Mạc Văn H1.

* Về con chung: Giao hai người con chung Mạc Thị Kiều D, sinh ngày 09/10/2008 và Mạc Thế Đ, sinh ngày 04/3/2014 cho anh Mạc Văn H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Chị Vi Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Mạc Văn H1 với mức cấp dưỡng đối với mỗi người con chung là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), mức cấp dưỡng cho cả hai người con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo định kỳ hàng tháng. Việc giao nuôi con và thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 7 năm 2024 trở đi, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của các con chung, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.

* Về tài sản chung: Chị Vi Thị H và anh Mạc Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Vi Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Qùy Châu theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009841 ngày 29 tháng 5 năm 2024.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại các Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ