- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐ CNTT Công ty Cổ phần S- Trần Trương Vĩnh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-DS | Cam Lộ, ngày 19 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S (nguyên là Công ty TNHH S1); địa chỉ trụ sở chính: Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo pháp luật: ông Kanokwatpaisal N - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Thanh N1, sinh năm 1991, địa chỉ: số H Quốc lộ I, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: bà Trần Trương Vĩnh P, sinh năm 1991,
Địa chỉ: số A L, khu phố C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Trương Vĩnh P phải trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay (Công ty TNHH S1) số tiền là 44.649.186 đồng (Bốn mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn một trăm tám mươi sáu đồng); trong đó: nợ gốc là 27.223.565 đồng, tiền lãi tính đến ngày 11/7/2024 gồm: lãi trong hạn 2.163.516 đồng, lãi quá hạn 4.372.105 đồng và phí bảo dưỡng và hao mòn xe khi mượn 10.890.000 đồng.
Kể từ ngày 12/7/2024, bà Trần Trương Vĩnh P phải tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng cầm cố đã ký kết ngày 23/3/2023 cho đến khi tất toán khoản nợ.
2.2 Về án phí: bà Trần Trương Vĩnh P thuận chịu 1.116.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Công ty Cổ phần S Có Ngay (Công ty TNHH S1) số tiền 1.045.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo Biên lai số BLTU/2023/0000083 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Cam Lộ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Vũ Ngọc Châu |