- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Văn H- Nguyễn Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE Số:14/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 402/2023/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1969;
Địa chỉ: Số 47, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Kim Trường S, sinh năm: 1976. Địa chỉ: 98/22B, đường Nguyễn Huệ, khu phố 3, phường An Hội, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm:1969;
Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Thanh T, sinh năm: 1972;
Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Thanh T có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Văn H số tiền nợ hụi là 45.615.000đồng (Bốn mươi lăm triệu sáu trăm mười lăm nghìn đồng). Ghi nhận ông H không yêu cầu tính lãi suất số tiền nợ trên.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự có giá ngạch 2,5%: Bà L, ông T đồng ý có trách nhiệm liên đới nộp số tiền án phí là 1.140.375đồng (Một triệu một trăm bốn mươi nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng). Bà L, ông T phải nộp toàn bộ tiền án phí nêu trên.
Hoàn lại cho ông Lê Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.286.000đồng (Một triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001789 ngày 28/12/2023 của Chịc cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Phan Thị Mỹ Hạnh |