- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 14/2024/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thùy L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn Tân Lập, xã Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Ông Trịnh Tấn T, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn Lạc Nghiệp 1, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bên phía nguyên đơn: Ông Hồ Lưu T, sinh năm, sinh năm 1979, địa chỉ: Thôn Tân Lập, xã Cam Thành bắc, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bên phía bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1973, địa chỉ: Thôn Lạc Nghiệp 1, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Võ Thị Thùy L và vợ chồng ông Trịnh Tấn T, bà Nguyễn Thị X đồng ý hủy bỏ “Hợp đồng thỏa thuận đặt cọc” về việc thỏa thuận mua bán nhà, đất được hai bên lập ngày 26/3/2022.
- Vợ chồng ông Trịnh Tấn T, bà Nguyễn Thị X đồng ý hoàn trả số tiền đã nhận cọc kèm theo tiền lãi cho bà Võ Thị Thùy L tổng cộng là 630.000.000đ (sáu trăm ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 14.600.000 đồng (cách tính: 20.000.000 đồng + (4% x 230.000.000 đồng) x 50%). Bà Võ Thị Thùy L tự nguyện chịu 4.600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 21.000.000 đồng mà ông Hồ Lưu T đã nộp thay bà Võ Thị Thùy L theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002143 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả cho bà Võ Thị Thùy L số tiền 16.400.000 đồng còn lại theo biên lai nêu trên.
- Ông Trịnh Tấn T, bà Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 10.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận nam; - THADS huyện Thuận Nam; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Dương Khánh Hưng |