vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 20/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh M – Sinh năm: 1970 - Địa chỉ: Thôn Cây Chanh, xã Đỉnh Sơn, huyện A, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G – Sinh năm: 1981 - Địa chỉ: Thôn Cây Chanh, xã Đỉnh Sơn, huyện A, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Thanh M Tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Nguyễn Thị G"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 14/2024/QĐST – DS
A, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST – DS ngày 16 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10/5/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh M – Sinh năm: 1970 - Địa chỉ: Thôn Cây Chanh, xã Đỉnh Sơn, huyện A, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị G – Sinh năm: 1981 - Địa chỉ: Thôn Cây Chanh, xã Đỉnh Sơn, huyện A, tỉnh Nghệ An.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Chị Nguyễn Thị G có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Thanh M số tiền nợ gốc là: 130.000.000 đồng và tiền lãi suất theo thỏa thuận với mức 1,2 %/tháng theo giấy vay tiền ngày 07/02/2020 từ tháng 11/2023 đến tháng 5/2024 là 7 tháng với số tiền là: 10.920.000 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi suất là: 140.920.000 đồng.

Kể từ ngày 01/6/2024, nếu chị Nguyễn Thị G chưa thanh toán hết nợ cho chị Trần Thị Thanh M thì chị Nguyễn Thị G phải chịu tính lãi theo thỏa thuận trong giấy vay ngày 07/02/2020 với mức lãi suất là 1,2%/tháng cho đến ngày chị Nguyễn Thị G thanh toán hết nợ cho chị Trần Thị Thanh M.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2106.

- Chị Nguyễn Thị G phải nộp số tiền 3.523.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho chị Trần Thị Thanh M số tiền 3.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ngày 16/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ