- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vương - Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị Lụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST- DS | Bắc Ninh, ngày 26 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 102/2024/TLST - DS ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng; Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Trí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Giám đốc trung tâm thu hồi nợ, KHCN và xử lý nợ pháp lý Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang T và bà Nguyễn Thị Hằng N– Chuyên viên xử lý nợ PUN KHCN MB.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1976.
Chị Nguyễn Thị Lụ, sinh năm 1981.
Đại diện theo ủy quyền của chị Lụa: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Khu Đào Xá, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị Lụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng khoản tiền vay theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN2003022210457 ngày 06/3/2020; Khế ước nhận nợ ngày 21/02/2021; Hợp đồng cho vay số LN2011102997930 ngày 18/11/2020; Hợp đồng cho vay số LD2102001206 ngày 20/01/2021 và hợp đồng cho vay số LD2108501108 ngày 26/3/2021 tổng số tiền nợ gốc và lãi, phạt chậm trả tạm tính đến hết ngày 18/3/2024 là 1.713.059.717 đồng, trong đó: số dự nợ gốc là 1.097.840.063 đồng; nợ lãi là 465.879.753 đồng; phạt chậm trả là 149.339.901 đồng
Anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị Lụ tiếp tục phải chịu lãi, phạt chậm trả theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN2003022210457 ngày 06/3/2020; Khế ước nhận nợ ngày 21/02/2021; Hợp đồng cho vay số LN2011102997930 ngày 18/11/2020; Hợp đồng cho vay số LD2102001206 ngày 20/01/2021 và hợp đồng cho vay số LD2108501108 ngày 26/3/2021 kể từ ngày 19/3/2024 đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị Lụ không thanh toán nợ thì phía Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, theo hợp đồng thế chấp số 2210457/TC ngày 05/3/2020. Tài sản thế chấp là thửa đất số 61, tờ bản đồ số 18, diện tích 178,5 m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại khu Đào Xá, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 137420 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 16/10/2017 mang tên hộ ông Nguyễn Văn Tập, được chỉnh lý thay đổi ngày 09/11/2017 cho anh Nguyễn Văn L.
- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận Ngân hàng đã nộp đủ số tiền này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn L, chị Nguyễn Thị Lụ phải chịu 31.695.896 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 29.388.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu ký hiệu: BLTU/23, số 0000610 ngày 25/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; -VKSNDTP Bắc Ninh; - Chi cục THA DS Tp Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thanh Ngọc |