vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 26/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam J . Địa chỉ trụ sở: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 đường Nguyễn Thị Minh K, phường Võ Thị S, quận X, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N – chức vụ Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST- DSTrà Cú, ngày 26 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2024/TLST-DS, ngày 24 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam J . Địa chỉ trụ sở: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 đường Nguyễn Thị Minh K, phường Võ Thị S, quận X, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N – chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Taniguchi N: Bà Trần Việt N, chức vụ Phó Bộ phần Quản lý công nợ J theo văn bản ủy quyền số 17/2023/UQ-JIVF ngày 19/9/2023.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Việt N: Ông Võ Việt Q, chức vụ Nhân viên J theo văn bản ủy quyền số: 86/2024/UQ-LM-JIVF ngày 17/01/2024.

- Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh ngày 24/3/1997. Địa chỉ: Khóm 7, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Người đại diện của Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam J là ông Võ Việt Q và bị đơn anh Trần Minh T thống nhất: Anh Trần Minh T còn nợ và đồng ý trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam J tính đến ngày 16/02/2024 tổng số tiền 31.789.242 đồng (trong đó tiền vay vốn gốc là 25.911.928 đồng và tiền lãi, tiền lãi, tiền phí là 5.877.314 đồng).

Kể từ ngày 17/02/2024, đối với số tiền nợ gốc chưa trả, thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 930070004007504000 ngày 27/3/2023 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm 794.731 đồng. Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam J chịu 397.365 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Minh T chịu 397.365 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Minh T tự nguyện nộp thay cho Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam J nên anh Trần Minh T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 794.731 đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam J không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty tài chính TNHH MTV Quốc tế Việt Nam J 747.216 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001663 ngày 24/01/2024 do Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ