vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr Địa chỉ: Thôn 1, xã Th Tr, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa QTD Th Tr và chị Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2024/QĐST-DSThiệu Hóa, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST- DS ngày 27 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr

Địa chỉ: Thôn 1, xã Th Tr, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Người đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị A – chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Bị đơn:

Bà Lê Thị H, sinh năm: 1981;

Địa chỉ: Khu phố 6, thị trấn B, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ : Tính đến ngày 28/5/2024 bà Lê Thị H còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr số tiền gốc là 35.200.000đ (Ba lăm triệu hai trăm nghìn đồng); tiền lãi trong hạn là 11.443.000đ (Mười một triệu bốn trăm bốn ba nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 46.643.000đ (Bốn sáu triệu sáu trăm bốn ba nghìn đồng).

- Về phương thức thanh toán nợ: Đại diện theo pháp luật của Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr là bà Lê Thị A và bà Lê Thị H thống nhất thỏa thuận:

Kỳ 1 : Bà Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr số tiền gốc là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 30/6/2024;

Kỳ 2: Bà Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr số tiền gốc 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 30/7/2024

Kỳ 3: Bà Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr số tiền gốc 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 30/8/2024

Kỳ 4: Bà Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại vào ngày 30/9/2024.

Kể từ ngày 29/5/2024 bà Lê Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh tất toán hợp đồng.

Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Hiền vi phạm nghĩa vụ thực hiện trả nợ bất kỳ một kỳ nào, thì Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr được quyền yêu cầu bà Hiền trả toàn bộ gốc, lãi một lần.

- Về án phí: Bà Lê Thị H phải nộp 1.166.000đ (Một triệu một trăm sáu sáu nghìn đồng) (con số đã được làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Th Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.450.000đ (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001772 ngày 25/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ