vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện V, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Chị Nở yêu cầu chị Thân trả lại nhà cho chị Nở"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-DSVân Canh, ngày 03 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2024/TLST- DS ngày 20 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện V, tỉnh B.

* Bị đơn:

Chị Bùi Thị Thanh T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện V, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Bùi Thị Thanh T chấp nhận trả lại cho chị Nguyễn Thị N quyền sở hữu một ngôi nhà cấp 4, diện tích xây dựng 25m2 và quyền quản lý, sử dụng diện tích 785,5m2 (trong đó đất ở tại nông thôn: 100m2, đất trồng cây hàng năm khác 685,5m2) thuộc thửa đất số 92, tờ bản đồ số 22, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 319123, số vào sổ cấp GCNQSD đất số CH00692 cấp cho hộ ông Lê Văn T và bà Bùi Thị Thanh T ngày 06/11/2012. Đã được chuyển nhượng cho chị Nguyễn Thị N theo hồ sơ số 000692.CN.002 vào ngày 07/8/2023. Nhà và đất đồng toạ lạc tại thôn Thôn K, xã C, huyện V, tỉnh B.

Thời gian trả lại nhà và đất: Chậm nhất đến ngày 20/6/2024 (Dương lịch).

3. Về án phí: Áp dụng Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Bùi Thị Thanh T chấp nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị N 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003160 ngày 20/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ