vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐ-CNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:  Về hôn nhân: Chị Phạm Thị S và anh Võ Hòa N1 tự nguyện thỏa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐ-CNTTLHThành phố Hồng Ngự, ngày 26 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

chị Phạm Thị S và anh Võ Hòa N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của

chị Phạm Thị S;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Phạm Thị S, sinh năm 1991.

Địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người bị kiện: Anh Võ Hòa N1, sinh năm 1985.

Địa chỉ: khóm C, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

 Về hôn nhân: Chị Phạm Thị S và anh Võ Hòa N1 tự nguyện thỏa

thuận, thuận tình ly hôn.

 Về con chung: Có 03 con chung tên Võ Hòa K, sinh ngày 30/8/2013,

Võ Thị Nhật V, sinh ngày 16/12/2015 và Võ Thị Nhựt N2, sinh ngày 19/6/2021. Hiện hai cháu K và cháu V đang sống với anh N1 còn cháu N2 đang sống với chị S. Cháu Võ Hòa K và Võ Thị Nhật V có nguyện vọng sống với cha (Võ Hòa N1) sau khi cha mẹ ly hôn. Nên chị S và anh N1 tự nguyện thỏa thuận: Anh N1 được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con cháu Võ Hòa K và Võ Thị Nhật V. Chị S không phải cấp dưỡng cho hai con do anh N1 không yêu cầu. Chị S được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Võ Thị Nhựt N2, anh N1 không phải cấp dưỡng cho con do chị S không yêu cầu.

Anh Võ Hòa N1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở

chị Phạm Thị S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Hòa K và Võ Thị Nhật V. Chị Phạm Thị S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Võ Hòa N1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Võ Thị Nhựt N2.

 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ