vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 25/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

370, Điều 372, Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "DƯ T - CHÂU H"
  • Tòa quyết gì? 370, Điều 372, Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-VDS Ninh Kiều, ngày 25 tháng 7 năm 2023

Số: 14/2023/QĐST-VDS Ninh Kiều, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUẬN NINH KIỀU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Văng Thị Ngọc Yến - Thư ký phiên họp: Bà Võ An Trinh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên họp: Bà Lê Hoàng Dung – Kiểm sát viên. Trong ngày 25 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 136/2023/TLST-VDS ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 136/2023/QĐST-VDS ngày 17 tháng 7 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Dư T, sinh năm: 1942, (Xin vắng mặt). Địa chỉ: Số G, đường Đ, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ: Theo đơn yêu cầu ngày 13/01/2023 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, bà Dư Thuận b và yêu cầu: Bà và ông Châu H tự nguyện kết hôn vào năm 1967, được Tòa Hành Chánh Quận E, thành phố S (Cũ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 181 ngày 18/4/1967. Sau khi kết hôn bà và ông Châu H cùng sinh sống tại số G, đường Đ, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Trong thời gian chung sống, ông bà không có con chung. Đến năm 1978, ông Châu H bỏ nhà đi và biệt tích cho đến nay. Bà đã sử dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm ông Châu H nhưng đều không có tin tức của ông. Do vậy, năm 2008 bà nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên

bố ông Châu H mất tích và được Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều ra Quyết định giải quyết việc dân sự số 04/2009/VDS ngày 09/3/2009 tuyên bố ông Châu H mất tích. Từ ngày Tòa án ra quyết định tuyên bố ông Châu H mất tích đến nay, ông Châu H vẫn không liên lạc với gia đình; Bà cũng không nhận được tin tức về việc ông Châu H còn sống hay đã chết. Do vậy, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Châu H là đã chết; Mục đích là để bổ sung hồ sơ hợp thức hóa giấy tờ nhà đất. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều phát biểu: - Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký được phân công giải quyết việc dân sự, đương sự đúng quy định pháp luật. Việc thu thập chứng cứ của Tòa án, việc cung cấp chứng cứ của đương sự đúng quy định của pháp luật. - Về nội dung: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc, nhận thấy, yêu cầu của bà Dư T là có căn cứ, phù hợp với khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự. Đề nghị Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự và Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Dư T, tuyên bố ông Châu H là đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ theo đơn yêu cầu, cùng các chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thể hiện bà Dư T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Châu H, sinh năm: 1937 là đã chết. Đây là quan hệ pháp luật về yêu cầu tuyên bố một người là đã chết thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do ông Châu H có nơi cư trú cuối cùng tại số G, đường Đ, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về nội dung: Bà Dư T và ông Châu H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn từ năm 1967. Sau khi kết hôn, ông bà cùng sinh sống tại số G, đường Đ, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Năm 1978 ông Châu H bỏ nhà đi và biệt tích cho đến nay. Bà Dư T đã sử dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm ông Châu H nhưng đều không có tin tức của ông. [2.1] Năm 2008, bà Dư T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Châu H mất tích. Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 04/2009/VDS ngày 09/3/2009 của Tòa án

nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tuyên bố ông Châu H mất tích. Từ ngày Tòa án ra quyết định tuyên bố ông Châu H mất tích đến nay, ông Châu H không liên lạc với gia đình. Bà Dư T cũng không nhận được tin tức về việc ông Châu H còn sống hay đã chết. [2.2] Trong quá trình xem xét đơn yêu cầu của bà Dư T, Tòa án đã ra Quyết định số 04/2023/QĐ-TA, ngày 15/3/2023 để thông báo tìm kiếm ông Châu H. Thông báo tìm kiếm ông Châu H được đăng trên B 03 số liên tiếp vào các ngày 16,17,18/3/2023 và phát sóng trên Trung tâm T1 tại Thành phố Hồ Chí Minh vào các ngày 21,22,23/3/2023 nhưng đến nay đã quá 04 tháng vẫn không có tin tức xác thực về ông Châu H. [2.3] Như vậy, ông Châu H đã mất tích 03 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống. Xét về thời gian ông Châu H mất tích và việc đăng thông báo tìm kiếm ông Châu H đã bảo đảm theo quy định tại Điều 71 Bộ luật Dân sự và Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự, do đó, yêu cầu của bà Dư T về việc tuyên bố ông Châu H là đã chết là có căn cứ. [2.4] Từ những phân tích nêu trên, Tòa án thống nhất theo quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, chấp nhận yêu cầu của bà Dư T về việc tuyên bố ông Châu H là đã chết. [3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Do bà Dư T là người cao tuổi và có đơn xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự nên bà Dư T được miễn theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. [4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: - Khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 372, Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; - Điều 71 và Điều 72 Bộ luật Dân sự năm 2015; - Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Chấp nhận yêu cầu của bà Dư T về việc tuyên bố ông Châu H là đã chết.

Tuyên bố: Ông Châu H (N), sinh năm 1937, nơi cư trú cuối cùng: Số G, đường Đ, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ là đã chết kể từ ngày 25/7/2023. Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Châu H được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Châu H được giải quyết như đối với người đã chết; Tài sản của ông Châu H được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế. 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Dư T được miễn lệ phí Tòa án. 4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định pháp luật. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Cỡ chữ