vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH SXTM và DV Đ ( gọi tắt công ty Đ). Địa chỉ: Xóm 4, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thanh Hóa.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH THANH HÓA
Số: 14 /2023/QĐST- KDTM
QUYẾT ĐỊNH
Thành phố T, ngày 29 tháng 6 năm 2023

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21/6/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về việc: “ Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” thụ lý số 60/2023/TLST- KDTM ngày 25/5/2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH SXTM và DV Đ ( gọi tắt công ty Đ).

Địa chỉ: Xóm 4, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Thị P – Giám đốc

Người được ủy quyền:

1.Trần Văn H; sinh năm 1985

2. Đặng Đình P, sinh năm 1999 Cùng địa chỉ: Lô 18/D21, khu đô thị mới C, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng Phú X ( gọi tắt công ty X)

Địa chỉ: Lô 6, MBQH 2056, phường Đông H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình T - Giám đốc công ty.

2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù cô thÓ nh­ sau:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn công ty Đ tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện số tiền lãi 243.516.000đ.

Tính đến ngày 21/6/2023 công ty Phú X còn nợ công ty Đ số tiền gốc là gốc là 1.352.868.000đ ( Một tỷ ba trăm năm hai triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn đồng). Công ty Phú X có trách nhiệm trả cho công ty Đ số tiền gốc là 1.352.868.000đ, theo các kỳ như sau:

* Kỳ thứ 1: Vào ngày 20/8/2023 trả số tiền gốc là 300.000.000 đồng

* Kỳ thứ 2: Vào ngày 20/11/2023 trả số tiền gốc là 300.000.000 đồng

* Kỳ thứ 3: Vào ngày 20/02/2024 trả số tiền gốc là 300.000.000 đồng

* Kỳ thứ 4: Vào ngày 20/5/2024 trả số tiền gốc là 452.868.000 đồng

Nếu công ty Phú X vi phạm một trong các kỳ trả nợ hoặc thanh toán thiếu như hai bên thỏa thuận, thì các kỳ trả nợ tiếp theo không có giá trị. Công ty Đ có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Đến hạn trả nợ theo như thỏa thuận công ty Phú X vi phạm một trong các kỳ trả nợ hoặc thanh toán thiếu như hai bên thỏa thuận, công ty Đ có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan Thi hành án có Quyết định thi hành, công ty Phú X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Công ty Phú X phải chịu 26.293.000 đồng ( Hai sáu triệu hai trăm chín mươi ba nghìn đồng chẳn) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 29.945.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố T theo biên lai thu số AA/2021/0003046 ngày 24/5/2023.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7,7a,7b, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ