vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH P, địa chỉ: 26-28 đường M, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Anh P – Chức vụ: Giám đốc. Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ C, địa chỉ: Lô 134-135 đường T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá giữa Công ty TNHH P và Công ty Cổ phần Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-KDTMSơn Trà, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-KDTM ngày 28 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH P, địa chỉ: 26-28 đường M, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Anh P – Chức vụ: Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ C, địa chỉ: Lô 134-135 đường T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Đ – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận nợ: Công ty Cổ phần Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ C xác nhận còn nợ Công ty TNHH P số tiền 172.384.000 đồng (Một trăm bảy mươi hai triệu, ba trăm tám mươi tư nghìn đồng).

Về phương thức thanh toán: Công ty Cổ phần Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ C thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 172.384.000 đồng (Một trăm bảy mươi hai triệu, ba trăm tám mươi tư nghìn đồng) theo phương thức như sau:

- Vào ngày 15/9/2023 thanh toán 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);

- Vào ngày 15/12/2023 thanh toán 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);

- Vào ngày 15/3/2024 thanh toán 72.384.000đ (Bảy mươi hai triệu, ba trăm tám mươi tư nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Công ty Cổ phần Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.309.600đ (Bốn triệu, ba trăm lẻ chín nghìn, sáu trăm đồng)

Công ty TNHH P không chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH P số tiền tạm ứng án phí 5.169.000 đồng (Năm triệu, một trăm sáu mươi chín nghìn đồng) Công ty TNHH P đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0003865 ngày 28/6/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ