vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng N. Trụ sở tại: Số 02, phường L, quận B, Tp. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "HỘP ĐỒNG TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUÝ
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-KDTMPhú Quý, ngày 17 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2023/TLST- KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Trụ sở tại: Số 02, phường L, quận B, Tp. H.

Người đại diện theo pháp luật: ng hạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đ ng Thị Thu – Giám đốc Agribank – Chi nhánh huyện theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-TCTL ngày 01/12/2022.

Người đại diện theo ủy quyền lại: ng Lê Khắc Anh Nh; chức vụ: hó giám đốc Agribank – Chi nhánh huyện theo văn bản ủy quyền số 19/GUQ-NHNo-BTh-PQ ngày 23/6/2023.

Địa ch chi nhánh: Số 194, đường V Văn Kiệt, Thôn Q, xã N, huyện , t nh B.

*Bị đơn: Công ty TNHH Dịch vụ Hậu cần Hải sản

Địa ch : Thôn T, xã L, huyện P, t nh B.

Người đại diện theo pháp luật: ng hạm Linh S - Chức vụ: Giám đốc

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1/ Về số nợ: Công ty TNHH Dịch Vụ Hậu Cần Hải Sản đồng ý trả Ngân hàng N số tiền gốc và lãi đến ngày 09/8/2023 là 20.392.518.276 đồng, cụ thể:

+ Nợ gốc: 19.440.000.000 đồng.

+ Nợ lãi: 952.518.276 đồng.

Công ty TNHH Dịch Vụ Hậu Cần Hải Sản tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 10/9/2023 theo mức lãi suất được thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 4815-LAV-201601581 ký ngày 01/11/2016.

Trường hợp Công ty TNHH Dịch Vụ Hậu Cần Hải Sản không thực hiện nghĩa vụ ho c thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số số DH03.12.67.2016/HĐTC ngày 27/10/2016, kèm theo hụ lục hợp đồng thế chấp tài sản số LH03.36/2018/ LHĐ ngày 26/4/2018 để thu hồi nợ theo quy định của háp luật, gồm: Chiếc tàu số đăng ký BTh-95678-TS theo giấy chứng nhận số 8384 do Chi cục thủy sản Bình Thuận cấp ngày 09/4/2018 đứng tên Công ty TNHH Dịch Vụ Hậu Cần Hải Sản .

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ khoản nợ trong hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư sẽ trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng số tiền nợ còn thiếu.

2.4. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.600.000 đồng, các bên thỏa thuận: Công ty TNHH Dịch Vụ Hậu Cần Hải Sản tự nguyện chịu hết. Do Ngân hàng N đã nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng 3.600.000 đồng nên Công ty TNHH Dịch Vụ Hậu Cần Hải Sản có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng N số tiền 3.600.000 đồng.

2.3. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 64.196.259 đồng các bên thỏa thuận: Công ty TNHH Dịch Vụ Hậu Cần Hải Sản tự nguyện chịu hết. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 64.090.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008687 ngày 15/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện , t nh B.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, ho c cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ