vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thùy L và anh Bùi Xuân L1.

Về con chung: Chị Lê Thùy L và anh Bùi Xuân L1 thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Bùi Khả H – sinh ngày 22/4/2022. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh L1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2023 cho đến khi ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thùy L - Bùi Xuân L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thùy L và anh Bùi Xuân L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
1TÒA ÁN NH DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST - HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 412/2023/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thùy L - Sinh năm: 2000 Địa chỉ: SN phố P, phường P, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Bùi Xuân L1 - Sinh năm: 1996 Địa chỉ: SN 45B Đ, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nH và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thùy L và anh Bùi Xuân L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thùy L và anh Bùi Xuân L1 thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Bùi Khả H – sinh ngày 22/4/2022. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh L1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu H thành niên. Anh L1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thùy L và anh Bùi Xuân L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị L phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh L1 phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng chị L tự nguyện nộp thay cho ah L1 và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp, theo biên lai thu số 0002715 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa. Chị L đã nộp đủ tiền án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ