vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2023 về việc "Xin ly hôn", giữa:

Nguyên đơn: Bà Mè Thị B, sinh năm 1953; Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957; Cùng địa chỉ: Cùng trú tại đường A, tổ 03 phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mè Thị Bản - Nguyễn Văn Tăng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2023 về việc "Xin ly hôn", giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐTP. Hà Giang, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn hân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Mè Thị B rút toàn bộ đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định của pháp luật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2023 về việc "Xin ly hôn", giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mè Thị B, sinh năm 1953;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957; Cùng địa chỉ: Cùng trú tại đường A, tổ 03 phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Do đương sự được miễn theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án do đó bà Bản không phải nộp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ