vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Thu H và ông Huỳnh Văn B (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thu H và ông Huỳnh Văn Bi (By) nên giấy chứng nhận kết hôn số 01; quyển số 30 do UBND phường P, quận S cấp ngày 15/6/1994 không còn giá trị pháp lý)

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu H và ông ông Huỳnh Văn B thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Thu H và ông Huỳnh Văn B (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thu H và ông Huỳnh Văn Bi (By) nên giấy chứng nhận kết hôn số 01; quyển số 30 do UBND phường P, quận S cấp ngày 15/6/1994 không còn giá trị pháp lý)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 165/2022/TLST-HNGĐ ngày 01/11/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 272 Bùi Huy B, tổ X, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1974; địa chỉ: Số 272 Bùi Huy B, tổ X, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Thu H và ông Huỳnh Văn B (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thu H và ông Huỳnh Văn Bi (By) nên giấy chứng nhận kết hôn số 01; quyển số 30 do UBND phường P, quận S cấp ngày 15/6/1994 không còn giá trị pháp lý)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu H và ông ông Huỳnh Văn B thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Bà H và ông B xác định vợ chồng có 02 con chung Huỳnh Thanh M, sinh ngày 15/4/1994 và Huỳnh Thị S, sinh ngày 22/10/2001. Các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không đề cập đến.

2.3 Về tài sản chung: Ngày 02/02/2023, bà H có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung. Do đó đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của bà Phan Thị Thu H đối với Huỳnh Văn B.

2.4 Về nợ chung: Bà H và ông B xác định không có.

2.5 Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 2.000.000 đồng và chi phí thẩm định giá: 15.000.000 đồng. Bà H tự nguyện chịu. (Đã nộp, đã chi).

3. Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng bà H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006507 ngày 31/10/2022 và 21.000.000 đồng theo biên lai thu số 0006506 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 21.150.000 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ