vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phạm Hữu N. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phạm Hữu N xác định có 02 con chung là: Phạm Hữu Kh, sinh ngày 15/12/2016, giới tính: Nam; Phạm Hữu Q, sinh ngày 19/02/2020, giới tính: Nam. Chị H và anh N thỏa thuận: Chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Hữu Q. Anh N được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phạm Hữu N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ
Tuy An, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số:11/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn Xuân P, xã An Ninh T, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Phạm Hữu N, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn Xuân P, xã An Ninh T, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phạm Hữu N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Phạm Hữu N xác định có 02 con chung là: Phạm Hữu Kh, sinh ngày 15/12/2016, giới tính: Nam; Phạm Hữu Q, sinh ngày 19/02/2020, giới tính: Nam. Chị H và anh N thỏa thuận: Chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Hữu Q. Anh N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Hữu Kh. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chịu 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005720 ngày 01 tháng 02 năm 2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, nên hoàn lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ