- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!THIỆU!HÓA! ! TỈNH!THANH!HÓA! Số:14/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT!ĐỊNH | Thiệu Hóa, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 106/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Lê Thị Hồng D1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn NT, xã TP, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trần Mạnh D2, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn TS, xã TN, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự nói trên. Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
Chị Lê Thị Hồng D được trả lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0000544 ngày 20/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thiệu Hóa; - Lưu hồ sơ. ! ! | !!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN (Đã ký) Trần!Thị!Liên |