- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Thị D và anh Lù A T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST - HNGĐ | Tam Đường, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phàn Thị D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Bản TC, xã HT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lù A T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản TC, xã HT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12/Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Thị D và anh Lù A T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Thị D và anh Lù A T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Phàn Thị D và anh Lù A T thỏa thuận được: Chị Phàn Thị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lù Thị Q, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2012, anh Lù A T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lù Văn P, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2015 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Phàn Thị D và anh Lù A T không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phàn Thị D và anh Lù A T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phàn Thị D và anh Lù A T không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận như sau:
Sau khi ly hôn chị Phàn Thị D được toàn quyền sử dụng tài sản: Mảnh đất có tổng diện tích 304,5 m2 mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn tại thửa đất số 26, tờ bản đồ số 110 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 709270 mang tên hộ ông Lù A T và bà Phàn Thị D do Ủy ban nhân dân huyện TĐ cấp ngày 31/10/2013; địa chỉ đất tại bản TC, xã HT, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.
- Về nợ chung, cho vay chung: Chị Phàn Thị D và anh Lù A T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phàn Thị D và anh Lù A T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND xã HT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |