vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, nơi cư trú: Bản C, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị B - Lò Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐSốp Cộp, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nam.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Văn Dưỡng; bà Hoàng Thị Kiều.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều

56; 57; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 466; 468 và 688 Bộ luật

Dân sự điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,

nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2023/HNGĐ-ST ngày

14/02/2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án

và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và

không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, nơi cư trú: Bản C, xã N, huyện M, tỉnh Sơn

La. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Anh Lò Văn K, nơi cư trú: Bản P, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La. Số

định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị C, nơi cư trú: số nhà x,

ngõ y, đường z, tổ x, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. Số định danh cá nhân:

xxxxxxxxxxxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Hoàng Thị B và anh Lò Văn

K.

2.2. Về nuôi con chung: Giao cháu Lò Trọng N sinh ngày 14/11/2005 và cháu

Lò Thị Ngọc D sinh ngày 29/01/2012 cho chị Hoàng Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lò Văn K không phải cấp dưỡng cho con và có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung:

- Chị Hoàng Thị B được chia 01 tủ lạnh; 01 cây xăng mini; 01 bộ máy vi tính;

01 tủ tường; 01 bộ dụng cụ cắt tóc; 01 bộ đồ sửa xe đạp; 01 quạt điện; 01 khung nhà gỗ; 01 xe máy Wave Anpha. Trị giá 68.650.000 đồng. Chị B đã quản lý, sử dụng các tài sản này theo Biên bản kê khai tài sản và Giấy thỏa thuận giữa vợ chồng ngày 10/12/2014.

- Ghi nhận chị Hoàng Thị B đã trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt

Nam 30.000.000 đồng và đã trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 50.000.000 đồng tiền gốc và 10.807.683 đồng tiền lãi.

- Chị Hoàng Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho bà C số tiền 85.000.000 đồng (tám

mươi lăm triệu đồng) gồm 49.100.000 đồng tiền gốc và 35.900.000đ tiền lãi. Phương thức trả nợ: Hàng tháng, tính từ tháng 6/2023, chị B có trách nhiệm trả cho bà C 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) trước ngày 15 hàng tháng bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản số 7901xxxxxxxxx của bà C tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Số tiền được ưu tiên trừ vào nợ gốc trước, sau đó trừ vào nợ lãi. Cho đến khi thanh toán xong nợ gốc, hàng năm chị B phải chịu tiền lãi trên nợ gốc với mức 10%/năm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất thỏa thuận giữa hai bên là 10%/năm.

2.4. Về án phí: Anh Lò Văn K và chị Hoàng Thị B được miễn án phí dân sự

sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ