- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hứa Thị C ly hôn Hà Doãn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị C và anh Hà Doãn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 21/2023/TLST- HNGĐ ngày 23/02/2023 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Hứa Thị C – sinh năm 1993. Nơi đăng ký HKTT: Xóm K, xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Hà Doãn H – sinh năm 1993. Nơi đăng ký HKTT: Xóm K, xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Thị C và anh Hà Doãn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hứa Thị C và anh Hà Doãn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị C và anh H thống nhất chị C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Hứa G, sinh ngày 22/10/2015. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị C và anh H xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị C và anh H phải chịu mỗi người 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng chị C tự nguyện nộp thay phần anh H, tổng cộng chị C phải chịu 150.000,đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000,đ tạm ứng án phí theo biên lại số 0004737 ngày 23/02/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa thu, nay chị C được trả lại 150.000,đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh; - VKSND huyện Quảng Hòa; - Chi cục THADS Quảng Hòa; - UBND xã Cai Bộ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Điệp |