- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH D - D1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Công D và bà Võ Thị Mỹ D1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | PH, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Công D, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn PSĐ, xã HĐT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Võ Thị Mỹ D1, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn MT, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Công D và bà Võ Thị Mỹ D1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trương Công D và bà Võ Thị Mỹ D1 có 01 con chung tên Trương Bảo N, sinh ngày 29/3/2021. Ly hôn, ông D, bà D1 thống nhất giao con chung cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông D không yêu cầu bà D1 cấp dưỡng nuôi con. Bà Võ Thị Mỹ D1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Trương Công D và bà Võ Thị Mỹ D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trương Công D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền ông D đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010340 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH nên hoàn lại cho ông Trương Công D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện PH; - UBND HĐT (Giấy CNKH số 24, ngày 18/5/2021); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Minh Nhật |