- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N và S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | M, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2022/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Y, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã N, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Hoàng H, sinh ngày 14/12/2017. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Y, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã N, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. Đại diện theo pháp luật của cháu H: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Phạm Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Phạm Văn S thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Phạm Văn S xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng H, sinh ngày 14/12/2017. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao anh S chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H đến khi cháu cháu H thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh S và chị N thoả thuận thống nhất chị N không pH cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S. Vì lợi ích của con chung, chị N, anh S có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Chị N có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này. Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Phạm Văn S đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013220 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hưng Yên, trả lại chị N số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã M; - Chi cục T.H.A DS thị xã M; - Phòng KTNV và THA–TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |