vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về nuôi con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P thỏa thuận vợ chồng có một con chung tên là Phạm Văn Nhật D, sinh ngày 19/3/2021. Sau ly hôn, anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P thỏa thuận giao con chung Phạm Văn Nhật D cho chị Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Qúy và Nguyễn Thị Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THỦY
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2023/QĐST-HNGĐLệ Thủy, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn anh Phạm Văn Q, sinh năm 1993, trú tại: Thôn B, xã D, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1993, trú tai: Thôn T, xã D, huyện L, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về nuôi con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P thỏa thuận vợ chồng có một con chung tên là Phạm Văn Nhật D, sinh ngày 19/3/2021. Sau ly hôn, anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P thỏa thuận giao con chung Phạm Văn Nhật D cho chị Nguyễn Thị P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Phạm Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Phạm Văn Nhật D mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 5 năm 2023 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.

b) Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về án phí: Anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị P thỏa thuận giao anh Phạm Văn Q chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0004578 ngày 10/02/2023. (Anh Phạm Văn Q đã nộp đủ án phí).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ