vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thiên K và anh Mai Thành N. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thiên K và anh Mai Thành N cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Kim và anh Nghiệp thống nhất giao 02 con chung tên Mai Hải Vân, sinh ngày 07/11/2012, Mai Vân A, sinh ngày 22/01/2018 cho chị Kim nuôi dưỡng; về cấp dưỡng chị K không yêu cầu giải quyết. Chị K cùng gia đì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thiên K và anh Mai Thành N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐLai Vung, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thiên K, sinh năm 1986. Địa chỉ: 147A/TTB, ấp Tân Thuận B, xã T D, huyện L V, tỉnh Đ T. Tạm trú: 65, ấp Đông Khánh, xã Tân Khánh Đông, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Mai Thành N, sinh năm 1987. Địa chỉ: 147A/TTB, ấp Tân Thuận B, xã T D, huyện L V, tỉnh Đ T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 07 tháng 02 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thiên K và anh Mai Thành N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thiên K và anh Mai Thành N cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Kim và anh Nghiệp thống nhất giao 02 con chung tên Mai Hải Vân, sinh ngày 07/11/2012, Mai Vân A, sinh ngày 22/01/2018 cho chị Kim nuôi dưỡng; về cấp dưỡng chị K không yêu cầu giải quyết. Chị K cùng gia đình không được cản trở anh Nghiệp trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thiên K và anh Mai Thành N không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ khi ly hôn: Không có.

- Về án phí: Chị Lê Thiên K tự nguyện chịu án phí dân sự trong vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015601, ngày 26/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L V, chị K được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ