- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn, yêu cầu giải quyết về con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị T và ông Triệu Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | Kbang, ngày 23 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 31/01/2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Thôn 4, xã S, huyện K, tỉnh G.
Bị đơn: Ông Triệu Văn T, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Thôn 4, xã S, huyện K, tỉnh G.
-Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
-Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 của Luật HN&GĐ năm 2014;
-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/02/2023;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị T và ông Triệu Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự có 04 con chung tên Triệu Thị H, sinh năm 1986; Triệu Mạnh N, sinh năm 1995; Triệu Mạnh H, sinh năm 1991 và Triệu Hữu N, sinh năm 1990. Do các con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thoả thuận giải quyết về tài sản chung nên cùng không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: Hai đương sự không có nợ chung nên cùng không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, Toà án không xem xét.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bà T chịu toàn bộ án phí LH-ST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003728 ngày 31/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; bà T được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKS huyện Kbang; -Các đương sự; -UBND cấp xã (nơi ĐKKH); -THA huyện Kbang; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Lê Văn Nguyên |