- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Tô Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST - HNGĐ | Bù Đốp, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2023/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1987 Bị đơn: ông Tô Văn T, sinh năm: 1976 Cùng địa chỉ: ấp T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Tô Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Tô Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Tô Hữu C, sinh ngày 12/8/2015 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến lúc con đủ 18 tuổi. Bà T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà T, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà T tự nguyện nộp 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0017744 ngày 12/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước trả lại cho bà T 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS, TA tỉnh Bình Phước; - VKS, THADS huyện Bù Đốp; - Các đương sự; - UBND nơi cấp giấy ĐKKH; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |