vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DSTC — Dân sự

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: C ty TNHH Đầu tư và Phát triển C nghệ G; địa chỉ: Số nhà 110, đường L, tổ 1, phường N, thành phố H, Hà Giang. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn C, nhân viên C. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L; địa chỉ: Số nhà 236, đường 20/8, tổ 2, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "TC HĐ mua bán TS"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2023/QĐST- DSTCHà Giang, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 NQ 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; điểm b mục 1.3 Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số: 50/2023/TLST- DSTC ngày 08 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.C nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: C ty TNHH Đầu tư và Phát triển C nghệ G; địa chỉ: Số nhà 110, đường L, tổ 1, phường N, thành phố H, Hà Giang. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn C, nhân viên C.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L; địa chỉ: Số nhà 236, đường 20/8, tổ 2, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn C và bà Nguyễn Thị L cùng thống nhất xác nhận bà L còn nợ C ty G số tiền mua máy tính là 40.080.000đ.

- Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho C ty G số tiền 40.080.000đ, (Bốn mươi triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) thời hạn thanh toán nợ cụ thể:

- Lần 1: Vào ngày 10/9/2023 trả 20.000.000đ;

- Lần 2 vào ngày 23/9/2023 trả 20.080.000đ.

Kể từ ngày quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà bên phải thi hành án không thực hiện việc thanh toán và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 1.002.000đ (Một triệu không trăm linh hai nghìn đồng).

Trả lại cho C ty TNHH đầu tư và phát triển C nghệ G số tiền 1.002.000đ (Một triệu không trăm linh hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, biên lai thu số 0001030, ngày 08/8/2023.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ