vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 23/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H; sinh năm: 1968; Địa chỉ: Tổ 3, phường TQ, quận S, TP Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị H là: Luật sư Phạm Lý Hùng; sinh năm: 1975; Địa chỉ: 133 Nguyễn Hoàng, P. Nam Dương, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng (Theo giấy ủy quyền ngày 13.9.2022). * Bị đơn: Bà Võ Thị B; sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "bà Hồ Thị H kiện đòi tiền cọc và phạt cọc đói với bà Võ Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND Q.SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-DSSTSơn Trà, ngày 23 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2022/TLST-DSST ngày 20 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H; sinh năm: 1968; Địa chỉ: Tổ 3, phường TQ, quận S, TP Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị H là: Luật sư Phạm Lý Hùng; sinh năm: 1975; Địa chỉ: 133 Nguyễn Hoàng, P. Nam Dương, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng (Theo giấy ủy quyền ngày 13.9.2022).

* Bị đơn: Bà Võ Thị B; sinh năm: 1961.

Địa chỉ: Tổ 22, phường TQ, quận S, TP Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chấm dứt giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đặt cọc (không có công chứng) được ký ngày 18.01.2019 giữa bà Võ Thị B với bà Phạm Thị Thu S, bà Hồ Thị H.

2.2. Bà Võ Thị B có trách nhiệm trả lại cho bà Hồ Thị H số tiền đã nhận cọc là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).

2.3.Thời gian thanh toán:

-Từ ngày 15.02.2023 đến 15.3.2023 bà Võ Thị B trả cho bà Hồ Thị H số tiền 370.000.000 đồng (ba trăm bảy mươi triệu đồng).

- Đối với số tiền còn lại là 130.000.000 đồng hai bên thống nhất thỏa thuận: Từ ngày 01.01.2024 đến 30.01.2025 là 13 tháng mỗi tháng bà Võ Thị B phải trả cho bà bà Hồ Thị H số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

- Trường hợp bà Võ Thị B không thanh toán hoặc thanh toán không đúng theo cam kết trên thì bà Hồ Thị H được quyền yêu cầu bà Võ Thị B trả ngay (hoặc yêu cầu thi hành án) một lần đối với toàn bộ số tiền nợ gốc mà không phải đợi đến hết thời hạn thỏa thuận thanh toán như trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4.Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị B là người cao tuổi nên thuộc trường hợp không phải chịu tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Hồ Thị H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng) Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0006618 ngày 20.12.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ