- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-DS | Phước Long, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ni N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu phố 7, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Bà Phạm Thị Chung T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu phố B, phường S, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị Chung T có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Ni N số tiền vay gốc 547.000.000 đồng (Năm trăm bốn mươi bảy triệu đồng).
+ Phương thức trả: Mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 29 hàng tháng.
+ Thời hạn trả: Bắt đầu từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi trả hết nợ.
+ Trường hợp bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho bà N một hoặc các đợt như thỏa thuận trên thì bà N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền vay gốc 547.000.000 đồng hoặc số tiền còn lại. Và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà N, bà T vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bà N thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng bà T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của bộ luật dân sự.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Chung T chịu 12.940.000 đồng (Mười hai triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) án phí DSST.
Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho bà Phạm Thị Ni N số tiền tạm ứng án phí 12.940.000 đồng (Mười hai triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008433 ngày 07/02/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long; - Chi cục THADS thị xã Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Nguyễn Thị Bích Vân |