- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Lê Thị T - Đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST-DS | Bà Rịa, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966
Địa chỉ: Tổ 4, khu phố 3, phường P, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: Bà Lê Thị T1, sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ 2, khu phố Hương Tân, phường L, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị T1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 1.942.500.000 (một tỉ chín trăm bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn) đồng trong đó nợ gốc là 1.850.000.000 (một tỉ tám trăm năm mươi triệu) đồng và tiền lãi tính đến ngày 21/02/2023 là 92.500.000 (chín mươi hai triệu, năm trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 12%/năm đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án kể từ ngày 22/02/2023 đến khi thi hành án xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác:
- Bà Lê Thị T1 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 35.137.500 (ba mươi lăm triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng.
- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.750.000 (ba mươi ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005060 ngày 12/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND TP.Bà Rịa; -Chi cục THADS TP.Bà Rịa; -Các đương sự; -Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Thanh Tâm |