vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 16/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị S - Sinh năm 1959 Ông Nguyễn Văn Th – Sinh năm 1956 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị S - Đinh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2023/QĐST- DSVĩnh Lộc, ngày 16 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2023/TLST- DS ngày 04 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị S - Sinh năm 1959

Ông Nguyễn Văn Th – Sinh năm 1956

Địa chỉ: Toà nhà S402 V – Phường T, quận N, Thành phố H.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị T – sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện V, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Trịnh Thị S, ông Nguyễn Văn Th và bà Đinh Thị T thống nhất, thoả thuận:

Ngày 25/02/2010, bà Đinh Thị T có vay của vợ chồng bà Trịnh Thị S, ông Nguyễn Văn Th số tiền là 51.500.000đ (năm mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn vay là 02 năm, lãi suất theo thoả thuận là 2%/tháng, trả lãi hàng tháng. Quá trình vay nợ bà T đã trả cho vợ chồng bà S, ông Th một lần được 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng) tiền gốc.

Tính đến ngày 08/8/2023, bà Đinh Thị T còn nợ vợ chồng bà Trịnh Thị S, ông Nguyễn Văn Th số tiền gốc là 33.500.000 đồng (ba mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng). Bà T không phải trả lãi suất trên số tiền còn nợ bà S, ông Th.

Phương thức trả nợ: Chậm nhất là ngày 31/7/2024, bà Đinh Thị T phải có nghĩa vụ trả hết số tiền còn nợ là 33.500.000 đồng (ba mươi ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho vợ chồng bà Trịnh Thị S, ông Nguyễn Văn Th.

Kể từ ngày 01/8/2024, nếu bà Đinh Thị T không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ bà S, ông Th thì bà T phải chịu tiền lãi với mức lãi suất là 0,833%/tháng tương ứng với số tiền còn nợ bà S, ông Th cho đến khi trả nợ xong.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Trịnh Thị S, ông Nguyễn Văn Th không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn bà Đinh Thị T phải chịu 50% số tiền án phí của 5% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trong trường hợp các bên đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên tòa, nên bà Đinh Thị T phải chịu 837.500đ (Tám trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ