- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Đ1 và bà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________ Số: 14/2023/QĐST-DS | Việt Trì, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2022/DSST ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: tháp BIDV - số 194 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị - Ngân hàng TMCP Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Mai H - Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Phú Thọ.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm 1972. Căn cước số 02507200xxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/4/2021.
Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân là cán bộ thuộc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Phú Thọ.
(Theo văn bản ủy quyền số 1180A/QĐ-xxxx.PT ngày 20/9/2022).
Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh Đ1, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1973.
Nơi ĐKHKTT: tổ 37, khu 4, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Nơi ở hiện nay: khu C, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Nguyễn Mạnh Đ, bà Nguyễn Thị Phương L và Ngân hàng TMCP Đ xác nhận ký Hợp đồng tín dụng số 01/2020/10994xxx/HĐTD ngày 03/12/2020 bao gồm cả các phụ lục và văn bản liên quan.
2.2. Ông Nguyễn Mạnh Đ, bà Nguyễn Thị Phương L còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tính đến hết ngày 04/5/2023 tổng số tiền là: 1.445.720.579đ. Trong đó: Nợ gốc là: 1.227.500.000đ (Một tỷ, hai trăm hai mươi bẩy triệu, năm trăm ngàn đồng). Nợ lãi là: 192.585.797đ (Một trăm chín mươi hai triệu, năm trăm tám mươi lăm ngàn, bẩy trăm chín mươi bẩy đồng). Lãi chậm trả là: 25.634.782đ (Hai mươi lăm triệu, sáu trăm ba mươi tư ngàn, bẩy trăm tám mươi hai đồng).
Ông Nguyễn Mạnh Đ, bà Nguyễn Thị Phương L cam kết lộ trình trả nợ Ngân hàng TMCP Đ như sau: STT
Ngày, tháng
Số tiền gốc
Số tiền lãi
Tổng số tiền
trả tiền
phải trả
phải trả
phải trả 1 Đến ngày 28/5/2023
100.000.000
10.000.000
110.000.000 2 Đến ngày 28/6/2023
200.000.000
20.000.000
220.000.000 3 Đến ngày 28/7/2023
250.000.000
40.000.000
290.000.000 4 Đến ngày 28/8/2023
250.000.000
40.000.000
290.000.000 5 Đến ngày 28/9/2023
250.000.000
40.000.000
290.000.000 6
Đến ngày
177.500.000 Số lãi và phí còn lại
Gốc và lãi, phí
28/10/2023
đến ngày tất toán.
còn lại.
Kể từ ngày 05/5/2023 cho đến khi thi hành án xong ông Nguyễn Mạnh Đ và bà Nguyễn Thị Phương L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số ký kết số 01/2020/10994798/HĐTD ngày 03/12/2020 có tài sản đảm bảo: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 069259 do UBND thành phố Việt Trì cấp ngày 27/11/2020 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/10994798/HĐBĐ ký ngày 03/12/2020 giữa bên thế chấp Ông Nguyễn Mạnh Đ và bà Nguyễn Thị Phương L và Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Phú Thọ. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Trường hợp ông Nguyễn Mạnh Đ và bà Nguyễn Thị Phương L không thực nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ có thẩm quyền kê biên, thu giữ, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng tín dụng số 01/2020/10994798/HĐTD ngày 03/12/2020 giữa ông Nguyễn Mạnh Đ và bà Nguyễn Thị Phương L với Ngân hàng TMCP Đ.
2.4. Về án phí: ông Nguyễn Mạnh Đ và bà Nguyễn Thị Phương L phải chịu 27.685.808 đ (Hai mươi bẩy triệu, sáu trăm tám mươi lăm nghìn, tám trăm linh tám đồng) án phí dân sự theo giá ngạch.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ 27.140.000đ (Hai mươi bẩy triệu, một trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0010065 ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Việt Trì; - THA.DS thành phố Việt Trì; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Vân |