- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp giữa Ngân hàng A với bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 14/2023/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 02 đường L, phường TC, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: ông Tiết Viết T, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Trượng Xuân V, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A - CN Ninh Phước.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trượng Xuân V: ông Nguyễn Xuân Thái, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1972 và ông Mai Chí T, sinh năm 1969. Địa chỉ: thôn LT 2, xã PD, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự thống nhất, Ngân hàng A và vợ chồng bà Trần Thị Thu H, ông Mai Chí T cùng xác nhận có ký kết Hợp đồng tín dụng số 4907-LAV-201909519 ngày 13/11/2019; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 198-136-777/HĐTC ngày 13/11/2019 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 198-136-777A/HĐTC ngày 13/11/2019.
Ngân hàng A và vợ chồng bà Trần Thị Thu H, ông Mai Chí T xác nhận tính đến ngày 12/5/2023, vợ chồng bà Trần Thị Thu H, ông Mai Chí T xác nhận còn nợ và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng với tổng số tiền 891.157.929 đồng (bằng chữ: Tám trăm chín mươi mốt triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, chín trăm hai mươi chín đồng), gồm các khoản: dư nợ gốc 649.834.931 đồng, nợ lãi trong hạn là 237.141.491 đồng, nợ lãi quá hạn là 4.181.507 đồng và đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 13/5/2023 cho đến khi bà H, ông Ttrả xong các khoản nợ này cho Ngân hàng theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 4907-LAV-201909519 ngày 13/11/2019.
Vì vậy, vợ chồng bà Trần Thị Thu H, ông Mai Chí T phải có trách nhiệm liên đới trả nợ cho Ngân hàng A tổng số tiền 891.157.929 đồng (bằng chữ: Tám trăm chín mươi mốt triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, chín trăm hai mươi chín đồng) và phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 13/5/2023 cho đến khi bà H, ông Ttrả xong các khoản nợ này cho Ngân hàng theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 4907-LAV-201909519 ngày 13/11/2019.
2.2. Ngân hàng A và vợ chồng bà Trần Thị Thu H, ông Mai Chí T cùng thống nhất đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 198-136-777/HĐTC ngày 13/11/2019 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 198-136-777A/HĐTC ngày 13/11/2019, để đảm bảo thi hành án.
- Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 198-136-777/HĐTC ngày 13/11/2019 là quyền sử dụng đất thuộc Thửa đất số 313, tờ bản đồ số 28d tọa lạc tại thôn Lạc Tân 2, xã Phước Diêm, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Hội đồng xem xét, thẩm định tại chỗ do Tòa án thành lập đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp, thể hiện: Trên thửa đất 313 này, hiện nay có 01 căn nhà có kết cấu 01 tầng, mái lợp tôn, có một phần mái bằng bê tông cốt thép (phòng bếp), tường xây gạch dày 10 cm, sơn nước có bả matic, nền lát gạch ceramic, có gác lững, sàn bằng bê tông cốt thép, có diện tích 85,05 m2. Vợ chồng ông Mai Chí T, bà Trần Thị Thu H xác nhận toàn bộ tài sản trên thửa đất này là tài sản của vợ chồng ông Tâm, bà H xây dựng và hiện nay đang quản lý, sử dụng.
- Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 198-136-777A/HĐTC ngày 13/11/2019 là chiếc tàu cá số NT-90150-TS. Hội đồng xem xét, thẩm định tại chỗ do Tòa án thành lập đã tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp, thể hiện: Chiếc tàu cá số NT-90150-TS có thông số kỹ thuật: chiều dài 14,90 m; chiều rộng 4,44m; chiều cao 1,95m; công suất 270CV; số máy 270386, hiện nay đang neo đậu tại Cảng cá Cà Ná mở rộng tọa lạc tại thôn Lạc Nghiệp 1, xã Cà Ná, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Vợ chồng ông Mai Chí T, bà Trần Thị Thị Hiền xác nhận chiếc tàu cá này là tài sản của vợ chồng ông Tâm, bà H. Hiện nay, chiếc tàu cá này vẫn còn hoạt động được, đang do vợ chồng ông Tâm, bà H quản lý, sử dụng.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng Dân sự, vợ chồng bà Trần Thị Thu H, ông Mai Chí T đồng ý chịu 5.000.000 đồng (bằng chữ: Năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ trong vụ án này. Do Ngân hàng A đã nộp tạm ứng chi phí này nên vợ chồng bà H, ông Tphải có trách nhiệm hoàn trả 5.000.000 đồng (bằng chữ: Năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ này cho Ngân hàng A.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 2, 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, vợ chồng bà Trần Thị Thu H, ông Mai Chí T đồng ý chịu 19.367.369 đồng (bằng chữ: Mười chín triệu, ba trăm sáu mươi bảy nghìn, ba trăm sáu mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm {cách tính: [36.000.000 đồng + 3% x (891.157.929 đồng - 800.000.000 đồng)] x 50%}.
Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng A 19.210.000 đồng (bằng chữ: Mười chín triệu, hai trăm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001322 ngày 12/4/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |